Truy cập nội dung luôn
Cỡ chữ
Kế hoạch 11/KH-UBND ngày 14/11/2018 của UBND tỉnh Tiền Giang triển khai thực hiện Đề án 15.000 HTX, LHHTX nông nghiệp hoạt động hiệu quả
14/01/2019

  ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 11/KH-UBND

Tiền Giang, ngày 14  tháng 11 năm 2018

 

KẾ HOẠCH
Thực hiện Đề án phát triển 15.000 Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả đến năm 2020

Căn cứ Quyết định số 461/QĐ-TTg ngày 27/4/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển 15.000 Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả đến năm 2020; Quyết định số 3594/QĐ-BNN-KTHT ngày 13/9/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án ”Phát triển 15.000 HTX, LHHTX hoạt động có hiệu quả đến năm 2020”; Kế hoạch số 6355/KH-BNN-KTHT ngày 17/8/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phát triển Hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất và tiêu thụ nông sản đến năm 2020; Kế hoạch số 6390/KH-BNN-KTHT ngày 17/8/2018 về liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp giữa Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp với các doanh nghiệp đến năm 2020; Thông tư số 340/2016/TT-BTC ngày 29/12/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về mức hỗ trợ và cơ chế tài chính hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực của Hợp tác xã, thành lập mới Hợp tác xã, tổ chức lại hoạt động của Hợp tác xã thực hiện Chương trình hỗ trợ phát triển Hợp tác xã giai đoạn 2015 – 2020;

Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án phát triển 15.000 Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau:

I. Tình hình phát triển Hợp tác xã nông nghiệp của tỉnh:

Toàn tỉnh có 111 Hợp tác xã nông nghiệp, trong đó có 103 HTXNN có giấy chứng nhận với 24.751 thành viên và 08 Hợp tác xã thành lập mới chưa được cấp giấy chứng nhận, phân bố tại 100/144 xã trên địa bàn tỉnh (44 xã chưa có HTX nông nghiệp). Trong đó, có 60 HTX nông nghiệp tại 56/60 xã đạt chuẩn NTM giai đoạn 2014-2018 và có 38 HTX nông nghiệp tại 38/48 xã đăng ký đạt chuẩn NTM giai đoạn 2019-2020.

Phân theo lĩnh vực hoạt động: HTX trồng trọt: 53 HTX, chiếm 51,5%; HTX dịch vụ nông nghiệp: 36 HTX, chiếm 34%; HTX cung cấp nước sinh hoạt nông thôn: 06 HTX chiếm 5,8%; HTX chăn nuôi: 7 HTX chiếm 6,8%; HTX thủy sản: 02 HTX chiếm 1,9%.

II. Nội dung kế hoạch:

  1. Mục tiêu:

Để đến năm 2020 có ít nhất 150 Hợp tác xã nông nghiệp hoạt động hiệu quả cần tập trung thực hiện:

- Thành lập mới ít nhất 44 Hợp tác xã nông nghiệp; Trong đó:

+ Các xã đã đạt chuẩn NTM trước năm 2017 và đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới năm 2019 (chưa có Hợp tác xã) thì phải thành lập mới Hợp tác xã nông nghiệp trước 01/3/2019.

+ Các xã đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới năm 2020 (chưa có Hợp tác xã) thì phải thành lập mới Hợp tác xã nông nghiệp trước 01/7/2019.

 - Duy trì, củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của các Hợp tác xã nông nghiệp đánh giá hoạt động tốt, khá, trung bình năm 2017 và các Hợp tác xã nông nghiệp mới thành lập. Giải thể các Hợp tác xã nông nghiệp hoạt động yếu kém, không có khả năng củng cố, nâng chất.

- Có ít nhất 24 Hợp tác xã nông nghiệp được hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao tham gia dự án lúa và rau công nghệ cao đang triển khai; có ít nhất 75 Hợp tác xã nông nghiệp tham gia liên kết tiêu thụ bền vững với doanh nghiệp

(Đính kèm phụ lục 01)

2. Nội dung và giải pháp thực hiện:

2.1 Tập huấn tiểu giáo viên (TOT) cho cán bộ quản lý nhà nước về Hợp tác xã nông nghiệp:

- Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ chuyên môn về quản lý Hợp tác xã, triển khai các chính sách hỗ trợ Hợp tác xã, các văn bản hướng dẫn thực hiện cho cán bộ quản lý nhà nước tại địa phương, các tổ chức đoàn thể các cấp, nhất là cấp xã để có khả năng tư vấn, hỗ trợ thành lập mới, củng cố và phát triển Hợp tác xã.

- Hàng năm, Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với Liên minh Hợp tác xã tỉnh thực hiện. Nguồn kinh phí thực hiện: Nguồn ngân sách tỉnh; nội dung hỗ trợ được quy định tại Thông tư số 340/2016/TT-BTC ngày 29/12/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức hỗ trợ và cơ chế tài chính hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực của Hợp tác xã, thành lập mới Hợp tác xã, tổ chức lại hoạt động của Hợp tác xã theo Chương trình hỗ trợ phát triển Hợp tác xã giai đoạn 2015-2020

2.2 Hỗ trợ thành lập mới Hợp tác xã nông nghiệp:

- Căn cứ nội dung Kế hoạch được duyệt, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập kế hoạch hỗ trợ tuyên truyền, thành lập mới Hợp tác xã tại địa phương.

- Hàng năm, Liên minh Hợp tác xã tỉnh chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện. Nguồn kinh phí thực hiện: Nguồn ngân sách tỉnh; nội dung hỗ trợ được quy định tại Thông tư số 340/2016/TT-BTC nêu trên.

2.3 Giải thể các HTX nông nghiệp ngừng hoạt động, củng cố các HTX nông nghiệp yếu kém:

- Tiến hành giải thể đối với 2 Hợp tác xã ngưng hoạt động gồm: HTX Nông nghiệp Thành Phát xã Thạnh Trị huyện Gò Công Tây, HTX Dịch vụ Nông nghiệp Tân Thanh xã Tân Thanh huyện Cái Bè. Ủy ban nhân dân các huyện: Cái Bè, Gò Công Tây hướng dẫn 02 Hợp tác xã chuyển đổi sang loại hình kinh doanh khác hoặc thực hiện thủ tục giải thể tự nguyện hoặc thực hiện giải thể bắt buộc theo quy định trước ngày 30/6/2019.

- Tập trung củng cố, nâng chất lại hoạt động 03 Hợp tác xã hoạt động yếu kém: HTX Thạnh Lợi, xã Mỹ Hạnh Trung, thị xã Cai Lậy; HTX Nông nghiệp hữu cơ Đông Dương, xã Long An, huyện Châu Thành; Hợp tác xã Nông nghiệp An Thạnh, xã An Thạnh Thủy, huyện Chợ Gạo. Ủy ban nhân dân thị xã Cai Lậy, huyện Châu Thành, huyện Chợ Gạo chủ trì củng cố nâng chất các HTX này đến ngày 30/6/2019: Nếu không có khả năng củng cố thì hướng dẫn các Hợp tác xã chuyển đổi sang loại hình kinh doanh khác hoặc thực hiện thủ tục giải thể tự nguyện hoặc thực hiện giải thể bắt buộc theo quy định trước ngày 01/10/2019.

2.4 Hướng dẫn, hỗ trợ để các Hợp tác xã nông nghiệp tiếp cận được đầy đủ, kịp thời các chính sách hỗ trợ của nhà nước theo quy định:

a) Chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực:

- Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực Hợp tác xã với các nội dung như kỹ năng quản lý, điều hành; xây dựng, tổ chức thực hiện phương án sản xuất kinh doanh; nghiệp vụ kiểm soát, kế toán, thuế trong Hợp tác xã; xây dựng chuỗi giá trị trong sản xuất kinh doanh.

- Hàng năm, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện. Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương từ Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới; nội dung hỗ trợ được quy định tại Thông tư số 340/2016/TT-BTC nêu trên.

b) Chính sách hỗ trợ cán bộ trẻ về làm việc có thời hạn ở Hợp tác xã:

- Năm 2019 tiếp tục thực hiện hỗ trợ thí điểm 01 cán bộ trẻ về làm việc cho mỗi Hợp tác xã nông nghiệp của các huyện, thị, thành đã đăng ký nhu cầu hỗ trợ trong giai đoạn 2019-2020 và 11 cán bộ trẻ về làm việc cho 11 Hợp tác xã nông nghiệp đã được duyệt hỗ trợ giai đoạn 2018-2020 theo Công văn số 3697/UBND-TC ngày 23/8/2018 và Công văn số 4731/UBND-KT ngày 23/10/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh để nâng cao năng lực quản trị, điều hành cũng như đẩy nhanh việc áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, tăng hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh; sau khi hỗ trợ thí điểm, nếu có hiệu quả thì sẽ tiếp tục hỗ trợ đủ số người còn lại theo quy định.

- Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì thực hiện công tác hỗ trợ đồng thời theo dõi, kiểm tra, đánh giá hiệu quả việc thực hiện chính sách. Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương từ Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới; nội dung hỗ trợ được quy định tại Thông tư số 340/2016/TT-BTC nêu trên.

c) Chính sách hỗ trợ kết cấu hạ tầng cho các hợp tác xã:

- Năm 2019: Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư các công trình đầu tư kết cấu hạ tầng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo nội dung Công văn số 4651/UBND-ĐTXD ngày 18/10/2018 về chủ trương đầu tư kết cấu hạ tầng cho các Hợp tác xã nông nghiệp năm 2019

- Năm 2020: Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp tục hướng dẫn, hỗ trợ các HTX nông nghiệp trên địa bàn đăng ký và xem xét, tổng hợp nhu cầu đề nghị của các Hợp tác xã nông nghiệp gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục dự án hỗ trợ theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại

- Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương từ Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

d) Chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại, tiêu thụ sản phẩm:   

- Hỗ trợ, tạo điều kiện cho HTX tham gia hội chợ, triển lãm nhằm nâng cao năng lực xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm; định hướng và kết nối thị trường tiêu thụ sản phẩm của HTX (Theo Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND ngày 29/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành về quản lý và sử dụng kinh phí chương trình xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh);

- Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý (Theo Quyết định số 2722/QĐ-UBND ngày 13/9/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình khoa học và công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn 2017-2020);

e) Chính sách hỗ trợ tiếp cận vốn để hoạt động:

- Hỗ trợ HTX vay vốn mua máy móc thiết bị, giảm tổn thất trong nông nghiệp theo Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ; vay vốn  phục vụ sản xuất theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP và Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 7/9/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

- Hỗ trợ vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh từ nguồn hỗ trợ phát triển Hợp tác xã theo Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang; Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính nghiên cứu điều chỉnh tăng nguồn vốn cho vay trong khu vực kinh tế tập thể, hướng dẫn Hợp tác xã thủ tục vay vốn theo quy định.

g) Chính sách hỗ trợ về đất đai:

Ủy ban nhân dân cấp huyện trên cơ sở nguồn quỹ đất công của địa phương thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai cho Hợp tác xã theo quy định tại Điểm g Khoản 1, Khoản 9 Điều 19 và Điểm a Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất và thuê mặt nước; đặc biệt tạo mọi điều kiện hỗ trợ cho Hợp tác xã trên địa bàn có đất để thuê xây dựng trụ sở làm việc theo nội dung Công văn số 4398/UBND-KT ngày 4/10/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện hỗ trợ đất cho Hợp tác xã nông nghiệp để xây dựng trụ sở về làm việc cho Hợp tác xã nông nghiệp.

2.4. Xây dựng Hợp tác xã nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất đến năm 2020:

Hỗ trợ các Hợp tác xã nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với các sản phẩm tái cơ cấu của ngành, gắn với các chương trình dự án liên quan:

- Dự án vùng sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao giai đoạn 2018-2020 và định hướng đến năm 2025 (được duyệt theo Quyết định số 2125/QĐ-UBND ngày 08/08/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh).

+ Công nghệ ứng dụng: Xây dựng các mô hình ứng dụng điện thoại thông minh giúp nông dân giám sát mực nước, thoát ngập khô xen kẽ, kiểm soát mặn; ứng dụng điện toán đám mây, internet kết nối vạn vật để quản lý và phân phối nước trong canh tác lúa; ứng dụng hệ thống quản lý nước tự động, sử dụng phân bón thông minh; đầu tư mô hình máy cấy 3 trong 1, máy gieo hạt và khay làm mạ.

+ Qui mô và số lượng HTX tham gia: Dự kiến 9 HTX nông nghiệp tham gia dự án tại 13 xã/4 huyện sản xuất lúa trọng điểm của tỉnh với quy mô đến năm 2020 đạt diện tích 2.300 ha.

- Dự án vùng sản xuất rau ứng dụng công nghệ cao giai đoạn 2018-2020 và định hướng đến năm 2025:

+ Công nghệ ứng dụng: Trồng rau trong nhà màng, nhà lưới có hệ thống điều khiển tự động; sản xuất rau theo hướng hữu cơ ngoài trời.

+ Qui mô và số lượng HTX tham gia: Dự kiến có 15 HTX sản xuất và tiêu thụ rau trên địa bàn 10 huyện, thị, thành (trừ huyện Tân Phú Đông).

Ngoài ra việc hỗ trợ các Hợp tác xã nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao còn lồng ghép từ các chương trình dự án khoa học công nghệ trên địa bàn.

2.5 Xây dựng mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ giữa HTX với doanh nghiệp:

- Tiếp tục thực hiện 04 Phương án cánh đồng lớn được duyệt của các doanh nghiệp, HTX: Công ty Lương thực Tiền Giang, Công ty TNHH Việt Hưng, Hợp tác xã dịch vụ NNNT Bình Nhì, Hợp tác xã DVNN Mỹ Quới.

- Triển khai và hướng dẫn các Hợp tác xã nông nghiệp lập dự án liên kết hoặc Kế hoạch liên kết theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 5/7/2018 về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

- Tiếp tục triển khai Dự án Chuyển đổi nông nghiệp bền vững (Dự án VnSAT) để hình thành được chuỗi giá trị liên kết tiêu thụ trên lúa ở 20 Hợp tác xã nông nghiệp tại các huyện: Cái Bè, Cai Lậy và thị xã Cai Lậy. Xây dựng và thực hiện các dự án chuỗi giá trị trên thanh long, sầu riêng, xoài, mãng cầu xiêm, chim cút, gà ác với sự tham gia của các Hợp tác xã nông nghiệp là tác nhân trong chuỗi.  

III. Kinh phí thực hiện:

1. Tổng kinh phí thực hiện giai đoạn từ năm 2019-2020 là: 40.462,8 triệu đồng, trong đó:

- Vốn ngân sách Trung ương: 32.257,2 triệu đồng.

- Vốn ngân sách tỉnh: 1.080 triệu đồng.

- Vốn đối ứng của Hợp tác xã: 7.126 triệu đồng (đối ứng hỗ trợ đầu tư hạ tầng).

(Đính kèm phụ lục 02)

2. Nguồn kinh phí:

a) Ngân sách Trung ương từ nguồn vốn Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ thực hiện hỗ trợ các nội dung: Đào tạo, bồi dưỡng Hợp tác xã, thực hiện hỗ trợ cán bộ trẻ về làm việc cho Hợp tác xã; thực hiện đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng của Hợp tác xã; nguồn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu để thực hiện các mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm giữa Hợp tác xã với doanh nghiệp theo Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.

b) Ngân sách tỉnh: Vốn sự nghiệp nông nghiệp chi hỗ trợ thành lập mới, củng cố, nâng chất, tổ chức lại hoạt động của Hợp tác xã nông nghiệp, tập huấn TOT cho cán bộ quản lý nhà nước về Hợp tác xã;

c) Ngoài ra còn lồng ghép các nguồn vốn khác để thực hiện hỗ trợ:

- Vốn đối ứng của Hợp tác xã để đầu tư kết cấu hạ tầng;

- Vốn Dự án Chuyển đổi nông nghiệp bền vững (VnSAT).

- Vốn thực hiện Dự án vùng sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao giai đoạn 2018-2020 và định hướng đến năm 2025 được phê duyệt theo Quyết định số 2125/QĐ-UBND ngày 8/8/2018 của UBND tỉnh.

- Vốn thực hiện Dự án vùng sản xuất rau ứng dụng công nghệ cao giai đoạn 2018-2020 và định hướng đến năm 2025.

- Vốn thực hiện các chương trình xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận.

- Vốn Trung ương bổ sung có mục tiêu.

- Vốn hỗ trợ hợp pháp khác.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:  

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai thực hiện kế hoạch này.

- Phối hợp các sở, ngành, địa phương: Hướng dẫn thành lập mới theo đề nghị của địa phương; củng cố, nâng chất hoạt động HTX; tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; tập huấn TOT cho cán bộ quản lý nhà nước về HTX; thực hiện các dự án chuỗi giá trị, dự án công nghệ cao của ngành; hỗ trợ liên kết tiêu thụ theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 5/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ; triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng; chính sách hỗ trợ cán bộ trẻ về làm việc cho HTX theo Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn.

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang thực hiện Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 5/7/2018 của Chính phủ.

- Theo dõi, tổng hợp, đánh giá tiến độ, kết quả triển khai thực hiện kế hoạch; định kỳ hàng năm báo cáo kết quả triển khai, tham mưu đề xuất các giải pháp hỗ trợ có hiệu quả và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính

 Căn cứ các cơ chế chính sách, chế độ quy định hiện hành, khả năng cân đối của ngân sách địa phương; trên cơ sở dự toán Kế hoạch triển khai thực hiện hàng  năm, tổng hợp Kế hoạch vốn trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách địa phương và đăng ký kế hoạch vốn với Trung ương để phân bổ thực hiện.

3. Sở Khoa học và Công nghệ

 - Hàng năm đề xuất các chương trình, dự án nghiên cứu, xây dựng các mô hình trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản ứng dụng công nghệ cao làm cơ sở cho ngành nông nghiệp tổ chức nhân rộng trên địa bàn tỉnh.

- Hỗ trợ các Hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn đăng ký thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm, chỉ dẫn địa lý.

4. Sở Công Thương: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành thực hiện xúc tiến thương mại, gắn kết doanh nghiệp liên kết tiêu thụ sản phẩm cho Hợp tác xã nông nghiệp. Tổng hợp, xử lý, dự báo thông tin thị trường giúp Hợp tác xã định hướng sản xuất và thị trường tiêu thụ.

5. Liên minh Hợp tác xã tỉnh:

Chủ trì thực hiện: Tuyên truyền chủ trương, chính sách về Hợp tác xã; thực hiện tư vấn, hỗ trợ trong quá trình hoạt động; đào tạo bồi dưỡng cho các cán bộ quản lý Hợp tác xã; triển khai các chương trình, dự án của đơn vị hỗ trợ các Hợp tác xã hoạt động hiệu quả;

6. Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh: Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục cho Hợp tác xã nông nghiệp để tiếp cận chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang, đề xuất tăng nguồn vốn cho Hợp tác xã vay theo quy định.

7. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị, thành:

- Căn cứ vào Kế hoạch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, hàng năm xây dựng Kế hoạch thành lập mới Hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn; củng cố, nâng chất hoạt động của Hợp tác xã, không để xảy ra tình trạng Hợp tác xã ngưng hoạt động sau khi được đánh giá đạt tiêu chí 13; phối hợp với các sở, ngành triển khai thực hiện các dự án hỗ trợ Hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất;

- Phê duyệt các hỗ trợ liên kết trên địa bàn theo thẩm quyền, tổ chức thực hiện và kiểm tra tình hình thực hiện liên kết theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 5/7/2018 của Chính phủ.

- Thường xuyên kiểm tra, kịp thời giúp đỡ, giải quyết các khó khăn kiến nghị, tạo điều kiện cho Hợp tác xã nông nghiệp hoạt động tốt; thường xuyên sơ kết, tổng kết định kỳ tình hình hoạt động kinh tế tập thể trên địa bàn các huyện, thị, thành.

- Báo cáo các khó khăn, vướng mắc trong triển khai Kế hoạch đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để có giải pháp khắc phục kịp thời./.

Cỡ chữ
Tương phản
Đánh giá bài viết(0/5)

Thông báo Thông báo

Văn bản mới Văn bản mới

Sôi động thị trường tết VCA thúc đẩy xúc tiến thương mại cho các HTX tại thị trường Trung Quốc và Asean Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ dự và chỉ đạo Hội nghị đánh giá KTHT, HTX và Lễ kỷ niệm 25 năm thành lập VCA HTX SXTMNN Bình Phan: Liên kết nâng tầm giá trị mãng cầu xiêm Khai giảng lớp Trung cấp quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ Hoptacxa.vn: "Sân chơi" chung của các HTX Tiền Giang: Đổi mới sản xuất nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới Chuyển hướng mạnh trong sản xuất lúa - gạo Tạo nguồn lực cho HTX nông nghiệp ​'Khát' nhân lực trẻ cho HTX Hợp tác xã là hạt nhân phát triển tam nông Phát triển nông nghiệp thông minh trong khu vực HTX Liên minh HTX Việt Nam phát động đợt thi đua Kỷ niệm 25 năm ngày thành lập Hợp tác xã nhập cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 Nâng tầm vị thế hệ thống Liên minh HTX Xu hướng thành lập HTX nông nghiệp Phấn đấu có 15.000 hợp tác xã hoạt động vào năm 2020 SAU 15 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT TRUNG ƯƠNG 5, HTX có sự biến đổi nhanh chóng, xuất hiện nhiều mô hình mới, hiệu quả cao. Kiểm toán Hợp tác xã là yêu cầu cấp thiết Chủ tịch Nguyễn Ngọc Bảo tiếp và làm việc với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Chủ tịch Nguyễn Ngọc Bảo thăm và làm việc với cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản tại Việt Nam Chủ tịch Nguyễn Ngọc Bảo khảo sát và làm việc với HTX tại Tiền Giang Chủ tịch Nguyễn Ngọc Bảo làm việc với LM HTX tỉnh Tiền Giang Chủ tịch Nguyễn Ngọc Bảo làm việc với UBND tỉnh Tiền Giang về phát triển KTHT, HTX Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ: Thành lập hợp tác xã là nhiệm vụ bắt buộc Quản lý tài sản hình thành từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ sử dụng vốn nhà nước Quán triệt quan điểm đại hội XII của Đảng về phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới bền vững Phát triển HTX phải được đặc biệt coi trọng “Nuôi dưỡng” hợp tác xã gắn với chuỗi giá trị Không để các hợp tác xã tồn tại hình thức HTX trong xây dựng nông thôn mới và tái cơ cấu nông nghiệp Gỡ rào cản chính sách để phát triển hợp tác xã (Kỳ 1) Hoàn thiện hành lang pháp lý cho các quỹ HTX địa phương Phát triển hợp tác xã ở nước ta theo tư tưởng Hồ Chí Minh Hợp tác xã nông nghiệp Đông Thắng - Liên kết để cùng thắng Tập huấn Luật Hợp tác xã năm 2012 Vai trò của công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý hợp tác xã Nâng cao năng lực các hợp tác xã trồng lúa Nhiều hợp tác xã vẫn đang trong tình trạng "bình mới, rượu cũ" HTX trong xây dựng nông thôn mới và tái cơ cấu nông nghiệp Gỡ rào cản chính sách để phát triển hợp tác xã (Kỳ 1) Chính sách hỗ trợ HTX vẫn còn thiếu Thủ tướng: HTX kiểu mới không phải ép bà con vào "đánh trống ghi tên" Phát triển hợp tác xã ở nước ta theo tư tưởng Hồ Chí Minh Xuất hiện những hợp tác xã kiểu mới DGRV với những nỗ lực đưa công tác kiểm toán HTX HTX trong thực hiện chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới Nam Bộ cần phát triển doanh nghiệp trong HTX “HTX đảm bảo không ai bị bỏ rơi” Liên minh HTX và Trung ương Hội Nông dân Việt Nam: Liên kết chắp cánh cho kinh tế hợp tác